|
NhỮng điỀu
cẦn ghi nhỚ
|
|
|
|
1. Không nên uống nước trực
tiếp từ ṿi, nhất là sau khi xảy ra úng ngập,
lũ lụt.
2. Tránh đi bằng xích lô khi trời
tối.
3. Trang phục gọn gàng và phù hợp khi
thăm viếng nhà dân và đ́nh chùa, miếu mạo…
4. Không mang theo đồ
vật giá trị khi ra ngoài vào buổi đêm hoặc
đi tắm biển.
5. Khi sang đường - nhất là tại
thành phố Hồ Chí Minh – chú ư xe
cộ hai bên và đi từ từ.
6. Không trực tiếp cho tiền
người dân tộc thiểu số, thay vào đó hăy
gửi tặng các quỹ từ thiện của
địa phương hoặc tặng họ một
món quà nhỏ, chẳng hạn như một cây viết.
7. Thử nếm ít nhất một lần
đồ ăn trên đường
phố.
8. Xin phép trước khi chụp ảnh,
nhất là ở những vùng hẻo lánh.
|
|
|
|

|
|
|
|
Giơ ViỆt Nam
|
|
|
|
GMT + 7 hours
Giờ làm việc
Tất cả các cơ quan nhà nước
đều làm việc từ 7h30' sáng đến
16h30' chiều (Trong đó có nghỉ
một giờ ăn trưa). Ngày
làm việc trong tuần từ thứ Hai đến
thứ Sáu. Thứ Bảy và Chủ nhật là ngày
nghỉ.
Các ngân hàng mở cửa từ 7h30 hoặc 8h
sáng đến 15h30 chiều. Đóng cửa vào
chiều thứ bẩy và ngày chủ nhật.
Các cửa hàng tư nhân phục vụ từ 8h hoặc
8h30 sáng đến 21h hoặc 22h.
|
|
|
|
ĐiỆn & Nươc:
|
|
|
|
Ḍng điện cung cấp tại Việt Nam là 220
Volts
Nước cho sinh hoạt (giặt,
nấu ăn, tắm rửa) được cung cấp
bởi các Nhà máy lọc nước ở các Tỉnh ,
nước đă được lọc thô và khử
trùng , tuy nhiên , khuyến cáo cần phải đun sôi trước khi uống.
|
|
|
|
TIỀN TỆ
|
|
|
|
Tiền Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam (đơn vị : đồng
) được thống nhất sử dụng trong
cả nước gồm các loại giấy bạc, kim
loại với mệnh giá: 100 đồng , 200
đồng, 500 đồng, 1.000 đồng , 2.000
đồng , 5.000 đồng , 10.000 đồng , 20.000
đồng , 50.000 đồng , 100.000 đồng và
500.000 đồng.
Có các loại Ngân phiếu có giá trị
sử dụng như tiền đồng Việt Nam với
mệnh giá 500.000 đồng và 1.000.000 đồng.
Các loại séc du lịch, các loại
thẻ tín dụng (American Card, Credid Card, JCB Card...)
được đổi qua Ngân hàng để lấy tiền
đồng Việt Nam. Các loại thẻ này cũng có
thể sử dụng được ở các hăng du
lịch lữ hành, các khách sạn và nhà hàng lớn.
Tiền đô la được đổi
sang tiền đồng Việt Nam và ngân phiếu
tại Ngân hàng và các quầy đổi tiền ở các
khách sạn và các cửa hàng mua bán vàng bạc đá quư.
Tỷ giá quy đổi có thay đổi thường
xuyên. Khi rời Việt Nam,
nếu khách c̣n thừa tiền đồng Việt Nam th́ có
thể đổi USD ngay tại các quầy thu
đổi ngoại tệ tại sân bay
|
|
|
|
NGÔN NGỮ
|
|
|
|
Tiếng Việt là ngôn ngữ chính của người
Viêt Nam.
Ngoài ra việc học tiếng nước ngoài như
tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung cũng
được phổ biến rộng răi ở Việt
Nam, đặc biệt ở các thành phố lớn
như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế và Đà Nẵng.
Hướng dẫn viên du lịch có
thể nói được các thứ tiếng: Anh, Pháp,
Nga, Nhật , Hàn , Thái và Trung Quốc.
|
|
|
|

|
|
|
|
NHỮNG NGÀY NGHỈ TRONG NĂM
|
|
|
|
Có 8 ngày
nghỉ trong 1 năm:
1/1: Tết dương lịch
nghỉ 01 ngày
30/4: Giải phóng Sài G̣n nghỉ
01 ngày
1/5: Ngày lao động Quốc
tế nghỉ 01 ngày
2/9: Ngày Quốc khánh
nước Cộng hoà Xă hội Chủ nghĩa Việt
Nam
nghỉ 01 ngày.
Tết cổ truyền dân tộc nghỉ 04 ngày (Thường
vào giữa tháng 1 hoặc T.2 dương lịch. Ngày nghỉ thường
bắt đầu vào 1 ngày cuối của năm
trước + 3 ngày sang năm mới theo lịch âm)
|
|
|
|

|
|
BÁO CHÍ & TRUYỀN thông
|
|
|
|
Việt
Nam hiện có hàng trăm nhật báo , tuần báo ,
nguyệt san , tạp ch í … do các cơ quan Trung
Ương , Thành phố , Hội Đoàn … chủ biên và
xuất bản đều đặn bằng các ngôn
ngữ Việt , Hoa , Anh , Pháp … kể cả một vài
ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số.
Các Thành
phố và các Tỉnh đều có Đài Truyền h́nh v
à Phát Thanh riêng , ngoài ra , ở các Thành phố lớn có
các Công ty Truyền h́nh qua cáp (Cable TV) và ở hầu
hết các Tỉnh đ ều phổ biến hệ thống Ăn-ten thu h́nh qua
vệ tinh (Parabol antenna , MMDS …) , du khách có thể xem nhiều chương tŕnh
nội địa và Quốc tế như CNN, BBC, Star
World, HBO , Stars TV , CCTV,TVB, NHK, Arirang …
Internet
cũng phát triển tại hầu hết các địa
phương , du khách có thể t́m
thấy rất nhiều quán café-internet/ điểm dịch
vụ internet. Đường truyền Internet tốc
đô cao ADSL cũng được phổ biến
ở các thành phố.
|
|
|
|
Dich
vu bưu chính & viÊn thông
|
|
Dịch vụ bưu chính:
1. Các
loại bưu phẩm:
Bưu phẩm gửi trong nước và nước
ngoài bao gồm thư, bưu thịếp, ấn phẩm,
học phẩm người mù và gói nhỏ (loại
bưu phẩm có chứa vật phẩm là hàng hóa nhẹ
không quá 2kg).
2. Bưu
kiện trong nước và ngoài nước:
Đối với bưư kiện gửi trong
nước khối lượng tối đa tuỳ
thuộc vào quy định cho mỗi bưu cục.
Mức tối đa mỗi bưu kiện đơn
chiếc chung không quá 31,5 kg.
Đối với bưu kiện trao đổi với
nước ngoài khối lượng tối đa tuỳ
thuộc vào quy định của từng nước
đến và của cơ quan liên minh Bưu chính thế
giới (UPU). Mức tối đa chung
cũng không quá 31,5kg.
3. Dịch
vụ Tài chính Bưu chính:
* Thư chuyển tiền, điện chuyển
tiền: được mở trên phạm vi toàn
quốc
*
Chuyển tiền nhanh: được mở đến
thị xă trung tâm tỉnh, thành phố trong cả
nước.
* Dịch vụ
Tiết kiệm bưu điện: được
mở trên phạm vi toàn quốc.
4. Các
loại dịch vụ chuyển phát như : Dịch
vụ điện hoa; Dịch vụ Phát hành báo chí trong
và ngoài nước ; Dịch vụ chuyển phát nhanh (EMS , DHL) …
Dịch vụ viễn thông:
Hệ thống
viễn thông của Việt Nam hiện nay cũng
phát triển. Điện thoại di động
(Mobil-phone) được sử dụng nhiều và
được cung cấp bởi nhiều Công ty khác nhau
qua 2 hệ thống mạng GSM và CDMA , Dịch vụ
đa dạng với SMS , MMS , WAP,Roaming
|
|

|
|
hưỚng dẪn liên lẠC điỆn thoẠi trong nưỚc và quỐc tẾ:
|
|
1.
Điện thoại bàn
- Quay số
tự động đi các tỉnh, thành phố trong
nước: 0 + Mă vùng
(Tỉnh, TP) + Số máy cần gọi
Quay
mă số tiết kiệm: 171
(hoặc 177, 178) + 0 + Mă vùng (Tỉnh, TP)
+ Số máy cần gọi
- Quay số tự động đi nước ngoài: 00
+ Mă quốc gia + Mă vùng (Tỉnh, TP) + Số máy cần
gọi
Quay mă
số tiết kiệm: 171 (177, 178) + 00 + Mă quốc gia +
Mă vùng (Tỉnh, TP) + Số máy cần gọi
2.
Điện thoại di động
- Gọi từ điện thoại
di động trong nước đến điện
thoại bàn : 0 > Mă vùng (Tỉnh, TP) > Số máy cần
gọi
- Gọi từ
điện thoại di động trong nước
đến điện thoại di động do VN cung cấp
dịch vụ : Số máy
cần gọi
- Gọi từ
điện thoại di động trong nước
đến điện thoại di động do nước
khác cung cấp dịch vụ : + Mă quốc gia
> Mă vùng > Số máy cần gọi
- Từ
nước ngoài gọi về VN cho điện thoại di động do VN cung cấp dịch vụ : ++ 84 > Mă di động
VN (90 hoặc 91 hoặc 95 ) + Số máy
cần gọi
|
|
|
|
Các sỐ điỆn thoẠi
cẦn biẾt
|
|
Công An
|
113
|
|
Cứu hoả
|
114
|
|
Cấp cứu
|
115
|
|
Giải đáp số điện thoại
|
116
|
|
Sữa chữa điện thoại
|
119
|
|
Giải đáp & cung cấp thông tin VN
|
1080
|
|
|

|
|
ĐƯỜNG BỘ
|
|
Việt Nam có một hệ thống
đường bộ rộng lớn. Cùng với
những tuyến quốc lộ là các mạng
lưới tỉnh lộ, huyện lộ toả đi
khắp mọi miền đất nước. Ở
mỗi tỉnh đều có các bến xe liên tỉnh, nội
tỉnh với dịch vụ xe khách thuận tiện và
chất lượng phục vụ ngày càng cao. Hiện
nay nhiều thành phố, tỉnh lỵ đă có dịch
vụ taxi với giá ngày càng giảm do có sự cạnh
tranh. Ở các thành phố lớn (Hà Nội, TP Hồ Chí
Minh) c̣n có dịch vụ xe buưt chạy hàng ngày trên các
tuyến đường chính. Ngoài ra, các dịch vụ
xe máy, xe đạp, xích lô... cũng là những phương
tiện giao thông phổ biến ở Việt Nam
|
|
|
|
BẾN XE KHÁCH TẠI MỘT SỐ THÀNH PHỐ
/ THỊ XĂ
|
|
Tại Hà Nội
|
Tại Tp. Hồ Chí Minh
|
Tại một số tỉnh khác
|
|
Bến xe Giáp Bát
Địa chỉ: 6 đường Giải Phóng
Điện thoại: 864 1467
(Tuyến xe khách đi Miền Nam)
Bến xe Gia Lâm
Địa chỉ: đường Nguyễn Văn
Cừ
Điện thoại: 827 1529
(Tuyến xe khách đi phía bắc)
Bến xe Mỹ Đ́nh
Địa chỉ: Xă Mỹ Đ́nh, huyện Từ
Liêm
Điện thoại: 768 5549
|
Bến xe An Dương
Địa chỉ: đường 22, Bà Điểm, Huyện
Hóc Môn
Điện thoại: 891 8798
(Tuyến xe khách đi Tây Ninh)
Bến xe Bến Thành
Địa chỉ: đường Hàm Nghi, Q.1
Điện thoại: 821 7182
(Tuyến xe khách đi Vũng Tàu và huyện Củ Chi)
Bến xe Chợ Lớn
Địa chỉ: 86 Trang Tử, Q. 5
Điện thoại: 855 7719
(Tuyến xe khách đi Mỹ Tho và Mỹ Thuận)
Bến xe Miền Đông
Địa chỉ: 227/6 đường 13,
Q. B́nh Thạnh
Điện thoại: 898 4899
(Tuyến xe khách đi Miền Bắc và Vũng Tàu)
Bến xe Miền Tây
Địa chỉ: 137 đường Hùng
Vương,
Q. B́nh Chánh; Điện thoại: 8 776 593
(Tuyến xe khách đi phía nam và đồng bằng
sông Mê Kông)
|
Bến
xe Hà Đông
Địa chỉ: đường Trần Phú, Tx. Hà
Đông, Hà Tây
Điện thoại: (84 - 34) 825 209
Tp. Hạ Long
Địa chỉ: đường Hạ Long, Băi Cháy,
Điện thoại: (84 - 33) 847 410
Tp. Huế
Địa chỉ: 33B đường An Dương
Vương
Điện thoại: (84 - 54) 825 070
Tp. Đà Nẵng
Địa chỉ: 33/35 đường Điện
Biên
Điện thoại: (84 - 511) 822 020
Thị xă Hội An
Địa chỉ: 84 đường Huỳnh Thúc Kháng
Điện thoại: (84 - 510) 861 284
Tp. Nha Trang
Địa chỉ: 58/23 đường Tháng 10
Điện thoại: (84 - 58) 822 192
Tp Cần Thơ
Địa chỉ: 114D đường
Cách Mạng Tháng Tám
Điện thoại: (84 - 71) 825 886
|
|
|

|
|
TUYẾN ĐƯỜNG SẮT
|
|
|
Đường
sắt Việt Nam
có tổng chiều dài 2.600km, gồm các tuyến
đường sắt chính:
- Tàu Thống nhất từ Hà Nội đến
Tp. Hồ Chí Minh dài 1.726km.
- Hà Nội - Lào Cai
- Hà Nội - Hải Pḥng
- Hà Nội - Quán Triều
- Hà Nội - Đồng Đăng
- Kép - Uông Bí - Hạ Long
- Kép - Lưu Xá
- Tàu liên vận quốc tế Hà Nội - Bắc
Kinh (Trung Quốc), qua ga Đồng Đăng (Lạng
Sơn)
Đường
sắt Việt Nam cũng có tiềm năng nối
liền với mạng lưới Đường
sắt Campuchia, Thái Lan và Malaysia để đến Singapore
và tuyến đường sắt của Lào khi
được phát triển.
|
|
|
Một số ga Đường
sắt chính
|
|
Tại Hà Nội
|
Tại
Tp. Hồ Chí Minh
|
Tại
một số tỉnh khác
|
|
Ga Hà Nội
Địa
chỉ: 120 Lê Duẩn - Hà Nội
Điện thoại: (84 - 4) 9 423 697
Tàu thống nhất đi Miền Nam và tàu liên vận
đi Bắc Kinh (Trung Quốc)
Ga Trần Quư Cáp
Điện thoại: (84 - 4) 9 423 697
Tàu đi một số tỉnh phía bắc và phía
đông
|
Ga Sài G̣n
Địa chỉ: 1 Nguyễn Thông,
Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84 - 8) 8 466 091
|
Ga Huế
Địa chỉ: 2 Bùi Thị Xuân, Tp. Huế,
tỉnh Thừa Thiên - Huế
Điện thoại: (84 - 54) 822 175
Ga Đà Nẵng
Địa chỉ: 33/25 Điện Biên Phủ,
Tp. Đà Nẵng
Điện thoại: (84 - 511) 822 020
Ga Nha Trang
Địa chỉ: 17 Thái Nguyên, Tp. Nha Trang,
tỉnh Khánh Ḥa
Điện thoại: (84 - 58) 822 270
|
|
|

|
|
ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
|
|
|
|
Sân bay quốc tế:
Nội Bài - TP Hà Nội, Điện thoại: (84 -
4) 8 866 527.
Tân Sơn Nhất - TP Hồ Chí Minh, Điện
thoại: (84 - 8) 8 485 383 / 8 320 320.
Đà Nẵng - TP Đà Nẵng, Điện thoại: (84 -
511) 830 339.
Thuế sân bay: Chuyến bay quốc
tế: 14USD, trẻ em dưới 2 tuổi
được miễn lệ phí.
Yêu cầu hành lư: Giữ giấy hành lư
được dán trên vé để có thể lấy hành
lư gửi ở sân bay.
Hải quan: Với Tờ khai mới (CHY2000) khách
được yêu cầu khai rơ:
* Máy quay phim, máy ghi và các thiết bị khác không thuộc
đồ dùng cá nhân.
* Đồ trang sức không thuộc đồ dùng cá nhân.
* Tiền mặt không quá 3,000 đô la Mỹ.
* Băng Video có thể bị giữ lại kiểm tra
và trả lại sau vài ngày.
Hàng được miễn thuế : 200 điếu thuốc
lá; 1,5 lít rượu, nước hoa và đồ trang
sức cá nhân.
Form xuất nhập cửa khẩu:
Khách
không được làm mất tờ xuất nhập
cửa khẩu v́ khách sẽ cần đến chúng khi
ra cửa khẩu về nước
|
|
|
|
ĐƯỜNG BAY NỘI ĐỊA
|
|
Từ Hà
Nội tới:
|
Từ Đà Nẵng tới:
|
Từ Tp. Hồ Chí Minh tới:
|
|
Cam Ranh
|
Hàng ngày
|
Vietnam Airlines
|
Buôn Ma Thuột
|
Hàng ngày
|
Vietnam Airlines
|
Buôn Ma Thuột
|
Hàng ngày
|
Vietnam Airlines
|
|
Đà Lạt
|
Hàng ngày
|
Vietnam Airlines
|
Cam Ranh
|
Hàng ngày
|
Vietnam Airlines
|
Cam Ranh
|
21
chuyến/ tuần
|
Vietnam Airlines
|
|
Đà Nẵng
|
21
chuyến/ tuần
|
Vietnam Airlines
|
Hà Nội
|
21
chuyến/ tuần
|
Vietnam Airlines
|
Đà Lạt
|
Hàng ngày
|
Vietnam Airlines
|
|
Điện Biên
Phủ
|
14
chuyến/ tuần
|
Vietnam Airlines
|
Pleiku
|
Hàng ngày
|
Vietnam Airlines
|
Đà Nẵng
|
23
chuyến/ tuần
|
Vietnam Airlines
|
|
Huế
|
21 chuyến/tuần
|
Vietnam Airlines
|
Qui Nhơn
|
3
chuyến/ tuần
(Thứ
2,4,6)
|
Vietnam Airlines
|
Hà Nội
|
67
chuyến/ tuần
|
Vietnam Airlines
|
|
Nà Sản
|
Hàng ngày
|
Vietnam Airlines
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
45
chuyến/ tuần
|
Vietnam Airlines
|
4
chuyến/ ngày
|
Pacific
Airlines
|
|
Tp. HCM
|
67
chuyến/ tuần
|
Vietnam Airlines
|
Hàng ngày
|
Pacific Airlines
|
Hải Pḥng
|
Hàng ngày
|
Vietnam Airlines
|
|
4
chuyến/ ngày
|
Pacific
Airlines
|
|
|
|
Huế
|
21
chuyến/ tuần
|
Vietnam Airlines
|
|
|
|
|
|
|
|
Phú Quốc
|
28
chuyến/ tuần
|
Vietnam Airlines
|
|
|
|
|
|
|
|
Pleiku
|
Hàng ngày
|
Vietnam Airlines
|
|
|
|
|
|
|
|
Qui Nhơn
|
10
chuyến/ tuần
|
Vietnam Airlines
|
|
|
|
|
|
|
|
Rạch Giá
|
Hàng ngày
|
Vietnam Airlines
|
|
|
|
|
|
|
|
Tuy Ḥa
|
2
chuyến/ tuần
(Thứ 3, 6)
|
Vietnam Airlines
|
|
|
|
|
|
|
|
Vinh
|
5
chuyến/ tuần
(Trừ thứ 3, thứ 7)
|
Vietnam Airlines
|
|
|
|
|
ĐƯỜNG BAY QUỐC TẾ
|
|
|
Việt Nam , hàng ngày hiện
có các chuyến bay đi và đế
n : Bangkok , Kuala Lumpur , Manila , Phnom Penh , Siem Reap , Singapore , Vientiane , Beijing , Guangzhou , Kunming , Hong Kong , Taipei , Kaohsiung , Seoul , Pusan , Tokyo , Fukuoka , Osaka , Paris , Frankfurt , Moscow , Sydney , Melbourne ….
|
|
|

|
|
|
MỘT SỐ
TUYẾN TÀU CAO TỐC, TÀU CÁNH NGẦM
|
|
|
Tuyến
|
Pḥng
vé
|
|
Băi Cháy - Móng Cái – Băi Cháy
(ngày 2 chuyến)
Hải Pḥng - Móng Cái –
Hải Pḥng
(ngày 1 chuyến)
Hải Pḥng - Cát Bà -
Hải Pḥng
(ngày 2 chuyến)
|
Tại
Băi Cháy : Địa chỉ: Khu 1, Băi Cháy,Tp.
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh , Điện thoại:
(84 - 33) 847 888 / 847 780
|
|
Tại Móng Cái Địa
chỉ: 43 Trần Phú, Thị xă Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh , Điện thoại: (84 - 33) 881 214
|
|
Tại Hải Pḥng Địa
chỉ: 1 Bến Bính, Tp. Hải Pḥng ; Điện
thoại: (84 - 31) 747 288; Fax: (84 - 31) 747 188
|
|
Tại Cát Bà Add: Cat Ba Townlet
|
|
|
|
Rạch Giá - Phú
Quốc - Rạch Giá
(ngày 2 chuyến)
Ḥn Chông - Phú Quốc –
Ḥn Chông
(ngày 1 chuyến)
|
Tại Rạch Giá Địa
chỉ: 14 Tự Do, Rạch Giá - Kiên Giang , Điện
thoại: (84 - 77) 877 742 ; Fax: (84 - 77) 877 741
|
|
Tại Phú Quốc Địa
chỉ: KP1, đường Trần Hưng Đạo,
Dương Đông, Đ/T: (84 - 77) 846 180; Fax: (84 - 77)
980 111
|
|
Tại bến tàu An Thới Điện
thoại: (84 - 77) 990 368
|
|
|
|
Tp. Hồ Chí Minh -
Vũng Tàu - Tp. Hồ Chí Minh
(ngày 7 chuyến)
|
Tại Tp. Hồ Chí Minh Địa
chỉ: Đường Tôn Đức Thắng, Q.1, Tp.
Hồ Chí Minh Điện thoại: (84 - 8) 821 5609
|
|
Tại Vũng Tàu Địa
chỉ: 124 Hạ Long-F1, Tp. Vũng Tàu, tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu ; Điện thoại: (84 - 64) 816 308 -
810 202
|
|
Ngoài ra c̣n có một số tuyến khác:
Tp.
Hồ Chí Minh - Cần Thơ ; Tp. Hồ Chí Minh - Châu
Đốc , Hội An - Cù Lao Chàm ; Châu Đốc - Phnôm
Pênh
|
|
|
|

|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|